Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trái Pháp Luật – Hướng Dẫn Bảo Vệ Quyền Lợi Cùng HT Legal VN (CÔNG TY LUẬT UY TÍN TẠI TP HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM)

Hiện nay, tình trạng người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật còn diễn ra khá nhiều trên thị trường lao động, sự kiện trên không chỉ gây ảnh hưởng đến thu nhập mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người lao động khi đây là công việc phát sinh thu nhập chính của họ. Dù pháp luật đã có những quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động trong những trường hợp này nhưng thực tế vẫn thường diễn ra tình trạng “cả nể”, “cho qua” do không muốn phiền phức và làm lớn chuyện.
Qua đó, HT Legal VN muốn chia sẻ đến Quý khách hàng bài viết sau đây: Khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động cần làm gì để bảo về quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình? Hướng dẫn chi tiết quy trình khiếu nại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
1. Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
Chấm dứt hợp đồng lao động là việc kết thúc quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động theo các quy định của pháp luật lao động và các điều khoản trong hợp đồng lao động đã ký kết. Đây là một sự kiện pháp lý, mà qua đó hợp đồng lao động hết hiệu lực và hai bên không còn ràng buộc nghĩa vụ với nhau.
Dựa trên tính hợp pháp của quá trình chấm dứt, việc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) được phân loại như sau:
– Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp: là việc một trong hai bên hoặc cả hai bên chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ Luật lao động, cụ thể:
+ Thời hạn hợp đồng đã hết;
+ Một bên có lý do chính đáng, hợp pháp và đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục, đặc biệt là thời gian báo trước (nếu có);
+ Không vi phạm quyền lợi của bên còn lại…
– Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: là việc một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không có lý do chính đáng hoặc không thực hiện đúng thủ tục theo luật định, gây thiệt hại cho bên còn lại.

2. Cơ sở pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động
Việc chấm dứt hợp đồng lao động được điều chỉnh bởi Bộ Luật lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định này đặt ra căn cứ, trình tự, điều kiện, cũng như hậu quả pháp lý liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Một số quy định quan trọng tại Bộ Luật lao động 2019 cần lưu ý:
– Điều 34 Bộ Luật lao động 2019: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
– Điều 35 Bộ Luật lao động 2019: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
– Điều 36 Bộ Luật lao động 2019: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
– Điều 37 Bộ Luật lao động 2019: Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
– Điều 39 Bộ Luật lao động 2019: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
– Điều 40 Bộ Luật lao động 2019: Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
– Điều 41 Bộ Luật lao động 2019: Nghĩa vụ của người sử dụng lao dộng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
– Nghị định 12/2022/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, trong đó có các mức xử phạt cụ thể đối với các hành vi:
+ Đơn phương chấp dứt hợp đồng trái pháp luật;
+ Không thanh toán đầy đủ các khoản liên quan cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Vi phạm quy định về thời hạn báo trước.

3. Khi nào chấm dứt hợp đồng lao động bị coi là trái pháp luật?
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Theo khoản 1 Điều 35 Bộ Luật lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo đúng thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều này. Hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ bị coi là trái pháp luật trong các trường hợp cụ thể như:
– Người lao dộng không có lý do chính đáng khi chấm dứt hợp đồng lao động.
– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không báo trước hoặc báo trước không đúng thời hạn quy định (trừ các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước)
Hậu quả pháp lý:
Căn cứ quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ:
– Không được trợ cấp thôi việc
– Phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước.
– Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo theo quy định
b) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Căn cứ theo Điều 36 và Điều 37 Bộ Luật lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp luật định và phải báo trước theo đúng thời hạn. Việc chấm dứt hợp đồng lao đồng được coi là trái pháp luật nếu:
– Không có căn cứ hợp pháp đề chấm dứt hợp đồng lao động
– Không thực hiện hoặc vi phạm thời hạn báo trước cho người lao động
– Chấm dứt trái quy định tại Điều 37, cụ thể trong các trường hợp như: Lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi; Người lao động đang nghỉ ốm, điều trị tai nạn lao động, nghỉ phép,…
Hậu quả pháp lý:
Căn cứ quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật phải:
– Nhận người lao động trở lại làm việc, nếu họ có yêu cầu.
– Trả tiền lương, đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp… trong thời gian người lao động không được làm việc.
– Bồi thường ít nhất bằng 2 tháng tiền lương theo hợp đồng
– Thỏa thuận thêm khoản bồi thường, nếu người lao động không muốn trở lại làm việc.

4. Hướng dẫn thực hiện quyền khiếu nại khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Theo quy định pháp luật lao động thì đây là loại tranh chấp lao động cá nhân đặc biệt, pháp luật không buộc phải thông qua thủ tục hoà giải của hoà giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Toà án giải quyết. Như vậy, pháp luật ưu tiên cho phép người lao động được đưa trực tiếp tranh chấp đến cơ quan có thẩm quyền như hội đồng trọng tài/Toà án giải quyết.
Tuy nhiên để được giải quyết tại hội đồng trọng tài thì hai bên phải thoả thuận, còn việc giải quyết tại Toà án thường kéo dài, phức tạp. Vậy nên HT Legal VN khuyến khích người lao động thực hiện quyền khiếu nại, đây như một cơ hội để hai bên cùng ngồi lại, thoả thuận và đưa ra một phương án chung để tối thiểu hoá mọi rủi ro có thể phát sinh
Cơ sở pháp lý: Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27/02/2018 của Chính phủ quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động.
a. Trình tự khiếu nại
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP:
– Khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi của người sử dụng lao động là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người bị xâm phạm thực hiện khiếu nại đến người giải quyết khiếu nại lần đầu (Người sử dụng lao động)
– Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn giải quyết khiếu nại (30-45 ngày kể từ ngày thụ lý) mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền:
(1) Khởi kiện tại tòa án, hoặc
(2) Thực hiện khiếu nại lần hai đến Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc quá thời hạn giải quyết khiếu nại (45-60 ngày) mà khiếu nại không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án tại tòa án.
Lưu ý: Căn cứ khoản 3 Điều 190 Bộ Luật lao động 2019 thì thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

b. Hình thức khiếu nại:
Gửi đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp theo Điều 6
c. Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 180 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của người sử dụng lao động, trừ trường hợp có trở ngại khách quan
NLĐ cần lưu ý về thời hiệu này vì khi hết thời hiệu sẽ mất quyền khiếu nại.
d. Hồ sơ giải khiếu nại:
– Đơn khiếu nại: Trình bày đầy đủ nguyên nhân, lí do khiếu nại;
– Các tài liệu, chứng cứ kèm theo:
- Hợp đồng lao động, phụ lục HĐLĐ (nếu có);
- Quyết định chấm dứt HĐLĐ trái luật (nếu có); Trường hợp NSDLĐ không ra văn bản/quyết định thì chứng minh bằng tin nhắn/email/ghi âm cuộc gọi có nội dung yêu cầu NLĐ nghỉ việc
- Bảng lương, bảng chấm công.
- Tin nhắn, email trao đổi.
- Lời khai nhân chứng (nếu có)…
5. Kết luận
Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn tinh thần cho người lao động. Chủ động hiểu rõ quyền lợi và nắm vững quy trình khiếu nại sẽ giúp Quý khách hàng bảo vệ hiệu quả các quyền hợp pháp của mình. Công ty Luật TNHH HT Legal VN luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ tư vấn miễn phí, giúp Quý khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn một cách tự tin và đúng pháp luật.
Công ty Luật TNHH HT Legal VN
*Đồng hành pháp lý – Chuyên sâu, tận tâm, hiệu quả*
Hân hạnh đón tiếp quý khách hàng theo địa chỉ sau:
Luật sư Nguyễn Thanh Trung hoặc CÔNG TY LUẬT TNHH HT LEGAL VN
VP1: 12 Hẻm 602/37 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
VP2: 207B Nguyễn Phúc Chu, phường Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh
VP3: 5 Ngách 252/115 phố Tây Sơn, phường Đống Đa, TP. Hà Nội
Email: info@htlegalvn.com Hotline: 09 6161 4040 – 09 2222 4040
