CAM KẾT TÀI SẢN RIÊNG VỢ CHỒNG - LUẬT RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN HIỆN ĐẠI (CÔNG TY LUẬT UY TÍN TẠI QUẬN BÌNH THẠNH, TÂN BÌNH  TP. HỒ CHÍ MINH)

22/03/2023 - 2025 lượt xem

Trong xu hướng chung của thời đại, càng ngày càng có nhiều người mong muốn độc lập, tự chủ kinh tế suốt cuộc đời. Cho dù bất kể hoàn cảnh nào, hành trình hôn nhân tốt đẹp hay không thì vấn đề tài sản, tài chính luôn minh bạch và không bị ảnh hưởng lớn đến đời sống hôn nhân. Do đó, Pháp luật Hôn nhân gia đình có quy định về chế độ tài sản chung vợ chồng hay gọi cách khác là vợ chồng trước khi kết hôn tự đặt ra “Luật riêng” về tách bạch tài sản thậm chí là thu nhập dù trước hay sau khi kết hôn đều đảm bảo công bằng, phân chia rõ ràng khoản nào là đóng góp chung cho gia đình, khoản nào là của riêng.    

Vì vậy, Công ty Luật TNHH HT Legal VN với kinh nghiệm trong việc chuyên soạn thảo văn bản thỏa thuận chế độ tài sản chung vợ chồng đã đúc kết một số thông tin liên quan đến việc “Cam kết tài sản riêng vợ chồng - Luật riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hiện đại” như sau:

Căn cứ pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Luật Đất đai 2013.

1. Khái niệm tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình về cách xác định tài sản riêng của vợ chồng:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Ngoài ra, tại Điều 11 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP còn quy định thêm về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.