LUẬT SƯ TƯ VẤN KHỞI KIỆN QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH VI XÂY DỰNG TRÁI PHÉP (CÔNG TY LUẬT UY TÍN TẠI QUẬN BÌNH THẠNH VÀ TÂN BÌNH TP. HCM)

19/07/2023 - 717 lượt xem

Trong lĩnh vực xây dựng, tổ chức hoặc cá nhân có thể bị xử phạt nếu có các hành vi xây dựng trái quy định pháp luật. Song, có những quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền đã gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức đó. Khi không đồng ý với quyết định xử phạt hành chính của người có thẩm quyền ban hành, cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện ra Toà án nhằm yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trong lĩnh vực xây dựng, tổ chức hoặc cá nhân có thể bị xử phạt nếu có các hành vi xây dựng trái quy định pháp luật. Song, có những quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền đã gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức đó. Khi không đồng ý với quyết định xử phạt hành chính của người có thẩm quyền ban hành, cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện ra Toà án nhằm yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH HT Legal VN sẽ cung cấp nội dung liên quan đến các vấn đề pháp lý về việc khởi kiện quyết định xử phạt hành vi xây dựng trái phép.

Cơ sở pháp lý:

- Luật xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (“Luật Xây dựng”);

- Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng (“Nghị định 16/2022/NĐ-CP”);

- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (“Luật xử lý vi phạm hành chính”);

- Luật Tố tụng hành chính 2015.

Nội dung:

1. Quy định pháp luật về hành vi xây dựng trái phép

Theo Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (sửa bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng 2020): “Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”.

Tại khoản 2 Điều 89 quy định 09 trường hợp, cụ thể:

“2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được Cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa”

Từ những quy định trên có thể hiểu, hành vi xây dựng trái phép là hành vi mà công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp phép trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. Ngoài ra, theo Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, các hành vi xây dựng trái phép có thể bị xử phạt còn bao gồm: xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn, xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp, xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

2. Mức xử phạt đối với hành vi xây dựng trái phép

Căn cứ Điều 4 và Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi xây dựng trái phép được tổng hợp như sau:

Hành vi Đối tượng Mức xử phạt (của tổ chức)
Đơn vị: đồng
 
Khi xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng (khoản 7) Công trình là nhà ở riêng lẻ 60.000.000 đến 80.000.000
Mức xử phạt đối với cá nhân sẽ bằng ½ (một nửa) mức xử phạt đối với tổ chức.









 
Công trình là nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hoá hoặc công trình xây dựng khác 80.000.000 đến 100.000.000
Công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng 120.000.000 đến 140.000.000
Khi xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới (khoản 6) Công trình là nhà ở riêng lẻ 30.000.000 đến 40.000.000
Công trình là nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hoá hoặc công trình xây dựng khác 50.000.000 đến 70.000.000
Công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng 100.000.000 đến 120.000.000
Khi thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn (khoản 4)
 
Công trình là nhà ở riêng lẻ 15.000.000 đến 20.000.000
Công trình là nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hoá hoặc công trình xây dựng khác 25.000.000 đến 30.000.000
Công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. 70.000.000 đến 90.000.000
Khi xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt (khoản 9) Công trình là nhà ở riêng lẻ 80.000.000 đến 100.000.000
Công trình là nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hoá hoặc công trình xây dựng khác 100.000.000 đến 120.000.000
Công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. 160.000.000 đến 180.000.000
Khi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng   80.000.000 đến 100.000.000

Ngoài ra, theo khoản 14 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, nhà đầu tư còn phải chịu hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng và/hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân phải phá dỡ toàn bộ công trình hoặc phần công trình bị vi phạm.

3. Trình tự thủ tục của cơ quan có thẩm quyền thi hành quy định về trật tự xây dựng

Theo khoản 1 Điều 72 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, người có thẩm quyền lập biên bản quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng sẽ là:

- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành;

- Chánh Thanh tra Sở Xây dựng (hoặc Chánh thanh tra Sở Giao thông vận tải - Xây dựng);

- Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo Luật xử lý vi phạm hành chính, khi phát hiện hành vi xây dựng trái phép của cá nhân, tổ chức, người có thẩm quyền tiến hành như sau:

Bước 1: Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.

Bước 2: Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính.

Tại đây có hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu người vi phạm thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng mà đang thi công.

Căn cứ theo Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thi hành Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP (quy định về các hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng), trong thời hạn từ 30 ngày (đối với nhà ở riêng lẻ) hoặc 90 ngày (đối với dự án đầu tư xây dựng) kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh và có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh.

- Nếu tổ chức, cá nhân xuất trình được giấy phép xây dựng đã được thẩm định, trong thời hạn 05 ngày, cơ quan (người) có thẩm quyền tiến hành kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng, lập biên bản ghi nhận sự phù hợp của hiện trạng công trình;

- Nếu tổ chức, cá nhân không xuất trình được giấy phép xây dựng đã được thẩm định, người có thẩm quyền xử phạt ra văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Trường hợp 2: Nếu người vi phạm không thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng mà đang thi công.

Người có thẩm quyền xử phạt ra văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày ra thông báo, cá nhân có hành vi vi phạm buộc phá dỡ toàn bộ công trình (hoặc công trình bị vi phạm) để trả lại hiện trạng như ban đầu.

Bước 3: Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, tổ chức sẽ được tiếp tục thực hiện công trình xây dựng nếu biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình xác nhận hiện trạng công trình phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp, giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định.

Trường hợp công trình xây dựng không phù hợp, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm buộc phá dỡ công trình, phần công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định.

Bên cạnh đó, sau khi xác minh tình tiết vụ việc, người có thẩm quyền sẽ ra quyết định xử phạt hành chính.

4. Quy định pháp luật về khởi kiện quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng

Theo Điều 117 Luật Tố tụng hành chính 2015, thủ tục khởi kiện quyết định xử phạt hành chính được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện

Nội dung đơn khởi kiện phải bao gồm các nội dung cơ bản như sau (Theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015):

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

d) Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;

đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);

e) Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;

g) Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Bên cạnh đơn khởi kiện, cá nhân phải gửi kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyết định xử phạt hành chính về xây dựng của cơ quan có thẩm quyền ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong quá trình giải quyết vụ án, cá nhân (người khởi kiện) sẽ được quyền bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ.

Bước 2: Gửi đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện có thể gửi trực tiếp đến Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án tùy thuộc vào quyết định xử phạt do ai ban hành để xác định cấp Tòa án bị khởi kiện. Ví dụ: nếu là quyết định của Chủ tịch uỷ ban nhân dân Quận Bình Thạnh, thì người khởi kiện sẽ nộp đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân Quận Bình Thạnh hoặc Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Bước 3: Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Trong quá trình nhận và xem xét đơn khởi kiện, Thẩm phán của Toà án có thẩm quyền sẽ yêu cầu người khởi kiện bổ sung nội dung hoặc tài liệu nếu xét thấy đơn khiếu kiện còn thiếu nội dung.

Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí và tiến hành xử lý vụ việc

Sau quá trình Toà án xem xét đơn khởi kiện, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có). Ngoài ra, Thẩm phán cũng sẽ thông báo cho người khởi kiện về việc đơn khởi kiện đã được thụ lý, người khởi kiện sẽ đến cơ quan nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn tất thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện sẽ được yêu cầu tham gia các cuộc họp (như phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại), sau đó sẽ tham gia xét xử theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề khởi kiện quyết định xử phạt hành vi xây dựng trái phép. Công ty Luật TNHH HT Legal VN chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý, chi tiết liên hệ chúng tôi theo thông tin dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH HT LEGAL VN

VP1: 37/12 hẻm 602 Điện Biên Phủ, P.22, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh (Cạnh UBND phường 22).

VP2: 207B Nguyễn Phúc Chu, P.15, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

Email: info@htlegalvn.com          Hotline: 09 6161 4040 - 09 0161 4040

Mai Lê Tuyết Nhi
Theo HT LEGAL VN

Cùng chuyên mục